THƯ VIỆN TUYÊN TRUYỀN VÀ ÔN LẠI TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Các đề luyện thi

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:25' 21-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 4
……………………………
TỔ: ………………………….………..
Giáo viên:…………………………….
PHẦN BA: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I - TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 1 : KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
Môn học: Sinh học; Lớp 11
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng .
- Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá
năng lượng tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (t ự d ưỡng và d ị d ưỡng). L ấy
được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới .
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: Nhận biết được vai trò của quá trình trao đ ổi chất và năng l ượng đ ối v ới sinh
vật và vai trò của sinh vật tự dưỡng (đặc biệt là cây xanh) đ ối sinh gi ới và con ng ười; Nêu đ ược các
dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng l ượng; Mô t ả đ ược tóm t ắt ba giai đo ạn
chuyển hoá năng lượng tổng hợp, phân giải và huy động năng l ượng; M ối quan h ệ gi ữa đ ồng hóa và d ị
hóa.
- Tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất ở thực vật, động v ật;
mối quan hệ chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể; Phân biệt các kiểu dinh dưỡng
ở các sinh vật khác nhau
- Vận dụng: Bảo vệ rừng; bảo vệ sức khỏe bản thân phòng tránh các bệnh rối loạn chuyển hóa.
- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, HS đ ộc l ập nghiên c ứu
SGK và các nguồn tài liệu trao đổi chất và chuyển hóa năng l ượng ở sinh v ật, t ự đánh giá v ề quá trình
và thực hiện nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức giải thích sự khác nhau giữa tổng hợp và phân
giải các chất, đồng hóa và dị hóa, tự dưỡng và dị dưỡng giải thích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong
sinh giới.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú tìm hiểu sinh vật.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Với bản thân và các bạn trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
+ Có trách nhiệm với cộng đồng trong việc tuyên truyền, giáo d ục b ảo v ệ s ức kh ỏe, rèn luy ện th ể
thao, không sử dụng thuốc lá, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-Phiếu học tập
- Video
https://www.youtube.com/watch?v=l5sIspLfmXM
https://www.youtube.com/watch?v=GH_61e6p0-s
2. Học sinh
- SGK, SBT Sinh học 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và d ụng c ụ h ọc t ập (n ếu c ần) theo yêu
cầu của GV.
- Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS vận động theo nhạc tại chỗ, sau đó gọi vài HS chia sẻ những thay đ ổi c ủa c ơ
thể sau khi vận động, giải thích.
c. Sản phẩm:
HS chia sẻ được:
Khi nhảy theo nhạc, nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên nên:
- Nhịp thở, nhịp tim tăng lên để cung cấp O 2 và chất dinh dưỡng cho các tế bào giúp các tế bào có
thể thực hiện quá trình chuyển hóa tạo ra năng l ượng để đáp ứng nhu c ầu v ề năng l ượng đang tăng
lên đó.
- Đồng thời, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng sinh ra nhi ệt → C ơ th ể nóng lên → C ơ th ể
ổn định nhiệt độ bằng cách thoát mô hôi → Mồ hôi ra nhi ều khi ến thi ếu h ụt ngu ồn n ước trong c ơ th ể
→ Biểu hiện khát nước nhiều hơn lúc chưa nhảy.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mở đoạn nhạc Chicken Dance ( https://www.youtube.com/watch?v=l5sIspLfmXM) và yêu cầu HS
đứng lên vận động theo nhạc.
- Sau khi HS thay đổi trạng thái học tập, có hứng thú, HS đặt câu hỏi:
Khi nhảy, cơ thể có cảm giác nóng lên, mồ hôi ra nhi ều, nh ịp th ở và nh ịp tim tăng lên, có bi ểu hi ện
khát nước hơn so với lúc chưa chạy. Những thay đổi này được giải thích như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh vận động theo nhạc, kết hợp kiến thức đã học, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học m ới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: I. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT.
a. Mục tiêu:
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
b. Nội dung:
GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không lấy đủ các chất cần thiết t ừ môi tr ường và không th ải
được các chất thải ra môi trường?
+ Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò như thế nào đối với sinh vật?
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
+ Nếu cơ thể sinh vật không lấy đủ các chất cần thiết t ừ môi tr ường thì c ơ th ể sẽ không đ ược
cung cấp đủ nguyên liệu và năng lượng cho các hoạt động s ống, ảnh hưởng tới s ự t ồn t ại và phát tri ển
của sinh vật. Nếu cơ thể sinh vật không thải được các chất thải ra môi tr ường thì các ch ất đ ộc h ại, d ư
thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
+ Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng l ượng đ ối với sinh v ật: Trao đ ổi ch ất và chuy ển
hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển. Sinh vật l ấy các ch ất t ừ môi tr ường cung c ấp cho
quá trình tạo chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, c ơ quan, c ơ th ể, đ ồng th ời tích lũy và gi ải phóng
năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của cơ thể; thải các ch ất đ ộc h ại và d ư th ừa ra ngoài môi
trường.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không l ấy đ ủ các ch ất c ần thi ết t ừ môi tr ường và không
thải được các chất thải ra môi trường?
+ Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò như thế nào đối với sinh vật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận cặp đôi, liên hệ kiến thức thực tế và nội dung SGK để trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
GV gọi 2-3 cặp đôi chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các nhóm và đưa ra đáp án chính xác.
GHI NHỚ KIẾN THỨC:
I. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỀN HOẨ NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật:
+ Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường ngoài
+ Biến đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng thời chuyển
hoá chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống của cơ thể
+ Thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Ví dụ: (trên SP)
* Công cụ đánh giá: Sản phẩm câu trả lời và cách trình bày
…………………………………………………………………………………………………………...
* Hoạt động 2: II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH VẬT.
a. Mục tiêu:
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng .
b. Nội dung:
GV cho HS quan sát 2 hình về quá trình trao đ ổi ch ất và chuy ển hóa năng l ượng ở th ực v ật và
động vật, sau đó thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Những d ấu hiệu cho th ấy quá trình trao đ ổi ch ất
và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở thực vật và động vật?
c. Sản phẩm:
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng l ượng ở sinh v ật th ể hi ện qua 4 quá
trình:
Dấu hiệu
THỰC VẬT
ĐỘNG VẬT
1. Tiếp nhận
Thực vật tiêu thụ chất khoáng,
Động vật lấy chất dinh dưỡng
các chất từ môi nước, năng lượng ánh sáng CO2 để từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô
trường
và
vận tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết hấp. Các chất dinh dưỡng và O2
chuyển các chất
cho cơ thể. Hệ vận chuyển đưa chất được hệ thống tuần hoàn vận
hữu cơ đến các tế bào của cơ thể và chuyển đến các tế bào cơ thể.
vận chuyển nước và các chất hấp
phụ cảm ứng từ rễ lên lá
2. Biến đổi các Các chất nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế bào và tham gia vào
chất
kèm
theo quá trình đồng hóa và dị hóa. Quá trình đồng hóa tổng hợp các chất hữu c ơ
chuyển hoá năng phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo sự tích lũy năng l ượng trong các
lượng và tế bào
liên kết hóa học. Quá trình dị hoá phân giải các ch ất h ữu c ơ ph ức t ạp
thành những chất đơn giản hơn, kèm theo sự giải phóng năng l ượng t ừ các
liên kết hóa học.
3. Thải các chất Những chất cơ thể không sử dụng, chất dư thừa, thậm chí những chất đ ộc
vào môi trường
hại do quá trình chuyển hóa đều được cơ thể thải ra môi trường.
4. Điều hòa
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh
phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở thực vật ho ặc
hormone và hệ thần kinh ở động vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát 2 hình về quá trình trao đ ổi chất và chuy ển hóa năng l ượng ở th ực v ật và
động vật, sau đó trả lời câu hỏi.
Tiêu hóa ở người
Câu hỏi chuyển giao nhiệm vụ: Những dấu hiệu cho thấy quá trình trao đổi chất và chuy ển hóa
năng lượng diễn ra ở thực vật và động vật.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình kết hợp nội dung mục II SGK để trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
GV gọi 2-3 cặp đôi chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các nhóm và đưa ra đáp án chính xác.
GHI NHỚ KIẾN THỨC:
II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT.
1. Tiếp nhận các
chất
trường
từ
và
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng CO 2
môi để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể. Hệ vận chuyển đ ưa
vận chất hữu cơ đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển nước và các chất
chuyển các chất
hấp phụ cảm ứng từ rễ lên lá
Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O 2 từ hệ hô
hấp. Các chất dinh dưỡng và O2 được hệ thống tuần hoàn vận chuyển
đến các tế bào cơ thể.
2. Biến đổi các
chất
kèm
Các chất nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế bào và
theo tham gia vào quá trình đồng hóa và dị hóa. Quá trình đ ồng hóa t ổng
chuyển hoá năng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo s ự tích
lượng và tế bào
lũy năng lượng trong các liên kết hóa học. Quá trình d ị hoá phân gi ải
các chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản hơn, kèm theo
sự giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.
3. Thải các chất
vào môi trường
Những chất cơ thể không sử dụng, chất dư thừa, thậm chí
những chất độc hại do quá trình chuyển hóa đều được cơ thể thải ra
môi trường.
4. Điều hòa
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được
điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở th ực
vật hoặc hormone và hệ thần kinh ở động vật.
* Công cụ đánh giá: Sản phẩm câu trả lời và cách trình bày
…………………………………………………………………………………………………………...
* Hoạt động 3: III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
a. Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả đ ược tóm t ắt ba giai đo ạn chuy ển
hoá năng lượng tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
b. Nội dung:
- GV chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đ ọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong ph ần III (SGK
trang 6) để tìm hiểu về các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới.
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0 để tiến hành làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn.
c. Sản phẩm:
Quá trình chuyển hoá năng lượng làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn tổng hợp
Nguồn năng lượng khởi đầu
trong sinh giới là năng lượng
ánh sáng mặt trời (quang
năng).Chất diệp lục của cây
xanh thu nhận quang năng để
tổng hợp chất hữu cơ từ các
phân tử CO2 và nước.
Giai đoạn phân giải
Các liên kết hoá học trong phân
tử hữu cơ chứa năng lượng ở
dạng thế năng, nhờ quá trình hô
hấp mà thế năng này biến đối
thành động năng.
Giai đoạn huy động
năng lượng
Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế
bào được sử dụng cho các hoạt
động sống. Các dạng năng
lượng khác cuối cũng đều
chuyển thành nhiệt năng và toả
vào môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia 4 nhóm,GV phát cho mỗi nhóm một t ờ giấy A0 đ ể ti ến hành làm vi ệc theo kĩ thu ật khăn
trải bàn. GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong ph ần III (SGK trang 6) đ ể
tìm hiểu về các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới.
Câu hỏi chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào Hình 1.1, mô tả tóm tắt quá trình chuyển hoá năng lượng
trong sinh giới (bắt đầu từ năng lượng ánh sáng).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK, thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn:
+ Mỗi thành viên trong nhóm ghi đáp án độc lập vào một góc của tờ giấy A0.
+ Cả nhóm thảo luận và thống nhất ý kiến của các thành viên và th ể hi ện k ết qu ả th ảo lu ận d ưới
dạng sơ đồ tư duy.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các nhóm và đưa ra đáp án chính xác.
GHI NHỚ KIẾN THỨC:
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
1. Giai đoạn tổng hợp
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang
năng).Chất diệp lục của cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO 2
và nước.
2. Giai đoạn phân giải
Các liên kết hoá học trong phân tử hữu cơ chứa năng lượng ở dạng thế năng, nhờ quá trình
hô hấp mà thế năng này biến đối thành động năng.
3. Giai đoạn huy động năng lượng
Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào được sử dụng cho các hoạt động sống. Các dạng năng
lượng khác cuối cũng đều chuyển thành nhiệt năng và toả vào môi trường.
* Công cụ đánh giá: Sản phẩm sơ đồ tóm tắt.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Dựa
vào
Mức 3
sản
Mức 2
Hoàn thành nhanh và Hoàn thành
Mức 1
chính Hoàn thành chính xác
phẩm để đánh giá
chính xác các yêu cầu và xác 80% các yêu cầu 50% các yêu cầu vào
(5 điểm)
mô tả/vẽ hình đầy đủ vào giấy A0.
giấy A0.
vào giấy A0.
5 điểm
3 điểm
2 điểm
Làm việc tích cực, hỗ trợ Làm việc tích cực, hỗ Có làm việc nhưng
Dựa trên quan sát
nhau tích cực, sản phẩm trợ nhau tích cực, vẽ không
để đánh giá
đẹp, rõ ràng.
chưa
hoàn
hoàn
thành
thiện 50% công việc.
80%
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
* Hoạt động 4: IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở CẤP
TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
b. Nội dung:
- GV chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong ph ần IV (SGK
trang 7) để tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập để thảo luận theo nhóm.
c. Sản phẩm:
1. Những chất được cơ thể thực vật, động vật lấy từ môi tr ường s ống và đ ưa đ ến t ế bào c ơ th ể s ử
dụng cho đồng hoá, dị hoá.
- Thực vật: H2O, chất khoáng, O2.
- Động vật: Thức ăn, H2O, O2.
2. Những chất thải nào sinh ra từ quá trình chuyển hoá được cơ thể thải ra môi trường.
- Thực vật: H2O, O2, CO2.
- Động vật: Phân, nước tiểu, CO2.
3. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật liên quan ch ặt chẽ v ới
nhau: Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào. T ại đây các ch ất tham gia vào quá trình
đồng hoá tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng l ượng. M ột ph ần ch ất h ữu c ơ
được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt đ ộng s ống c ủa t ế bào và c ơ th ể. Ch ất
thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được thải ra ngoài môi tr ường => Trao đ ổi ch ất và chuy ển hóa
năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình trao đ ổi ch ất và chuy ển hóa năng l ượng c ủa c ơ th ể
sinh vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia 4 nhóm,GV phát phiếu học t ập s ố 1. GV yêu cầu các nhóm đ ọc thông tin và quan sát các hình
1.2 trong phần IV (SGK) để tìm hiểu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: 5 phút)
Nhóm:…
Dựa vào nội dung mục VI (SGK tr.7), thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1. Những chất nào được cơ thể thực vật, động vật lấy t ừ môi tr ường s ống và đ ưa vào t ế bào c ơ th ể
sử dụng cho đồng hóa, dị hóa?
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
2. Những chất thải nào sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thực vật, đ ộng v ật th ải ra môi
trường?
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
3. Trình bày mối liên hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng l ượng ở cấp t ế bào và c ơ th ể sinh
vật?
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK, th ực hi ện trao đ ổi nhóm, th ảo lu ận và
thống nhất ý kiến của các thành viên và thể hiện kết quả thảo luận vào phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm kết quả thảo luận của nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các nhóm và đưa ra đáp án chính xác.
GHI NHỚ KIẾN THỨC:
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở CẤP TẾ
BÀO VÀ CƠ THỂ.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và c ơ th ể sinh v ật liên quan ch ặt
chẽ với nhau:
Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào. Tại đây các chất tham gia vào
quá trình đồng hoá tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các ho ạt đ ộng
sống của tế bào và cơ thể.
Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được thải ra ngoài môi trường
=> Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ t ế bào là c ơ s ở cho quá trình trao đ ổi
chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật
* Công cụ đánh giá: thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến thức
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản phẩm là
Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn
phiếu học tập để
chính xác các yêu cầu những gì xuất hiện học tập theo hướng
đánh giá
trong phiếu học tập
(5 điểm)
trong hình động
5 điểm
Cá nhân học sinh tập
thành
phiếu
dẫn của giáo viên
3 điểm
2 điểm
Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan sát để
hợp nhóm nhanh, trật tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
đánh giá
tự theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
(5 điểm)
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
5 điểm
3 điểm
viên
2 điểm
* Hoạt động 4: V. CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
a. Mục tiêu:
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng l ượng (t ự d ưỡng và d ị d ưỡng). L ấy
được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới .
b. Nội dung:
- GV chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đ ọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong ph ần VI (SGK
trang 9) để tìm hiểu về tự dưỡng và di dưỡng ở sinh vật.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập để thảo luận nhóm.
c. Sản phẩm:
TỰ DƯỠNG
DỊ DƯỠNG
Đại diện
Thực vật, một số vi khuẩn,…
Động vật, nấm, một số vi khuẩn,…
Phân loại
Quang tự dưỡng, Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng, Hóa dị dưỡng
Khái niệm
- Quang tự dưỡng là phương thức sinh vật - Dị dưỡng là phương thức sinh vật
sử dụng chất vô cơ, nước, CO 2 và năng lấy chất hũu cơ trực tiếp từ sinh vật
lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất tự dưỡng hoặc từ động vật khác,
hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích luỹ thông qua tiêu hoá, hấp thụ và đóng
năng lượng.
hoá các chất để xây dựng cơ thể, tích
- Hoá tự dưỡng là phương thức sinh vật sử luỹ và sử dụng năng lượng cho mọi
dụng nguồn carbon (chủ yếu là CO 2) và hoạt động sống.
nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H 2S,
NO2, NH+... để tổng hợp nên các chất hữu
cơ và tích luỹ năng lượng.
Vai trò trong - Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động - Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái,
sinh giới
sống của hầu hết sinh vật.
sự đa dạng của sinh giới.
- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản - Là mắt xích quan trọng trong chuỗi,
cho động vật.
lưới thức ăn.
- Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm - Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các
thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của chất dinh dưỡng trong đất, trả lại
sinh vật.
vật chất cho môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin để tìm hiểu về tự dưỡng và di d ưỡng ở sinh vật.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập để thảo luận nhóm.
Phiếu học tập số 2: Phân biệt sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
TỰ DƯỠNG
DỊ DƯỠNG
Đại diện
Phân loại
Khái niệm
Vai trò trong
sinh giới
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK, th ực hi ện trao đ ổi nhóm, th ảo lu ận và
thống nhất ý kiến của các thành viên và thể hiện kết quả thảo luận vào phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm kết quả thảo luận của nhóm mình lên bảng.
- GV chỉ định các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các nhóm và đưa ra đáp án chính xác.
GHI NHỚ KIẾN THỨC:
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
TỰ DƯỠNG
DỊ DƯỠNG
Đại diện
Thực vật, một số vi khuẩn,…
Động vật, nấm, một số vi khuẩn,…
Phân loại
Quang tự dưỡng, Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng, Hóa dị dưỡng
Khái niệm
- Quang tự dưỡng là phương thức sinh - Dị dưỡng là phương thức sinh
vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO 2 và vật lấy chất hũu cơ trực tiếp từ
năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên sinh vật tự dưỡng hoặc từ động
các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và vật khác, thông qua tiêu hoá, hấp
tích luỹ năng lượng.
thụ và đóng hoá các chất để xây
- Hoá tự dưỡng là phương thức sinh dựng cơ thể, tích luỹ và sử dụng
vật sử dụng nguồn carbon (chủ yếu là năng lượng cho mọi hoạt động
CO2) và nguồn năng lượng từ chất vô sống.
cơ như H2S, NO2, NH+... để tổng hợp nên
các chất hữu cơ và tích luỹ năng lượng.
Vai trò trong - Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động - Đóng góp vào sự cân bằng sinh
sinh giới
sống của hầu hết sinh vật.
thái, sự đa dạng của sinh giới.
- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh - Là mắt xích quan trọng trong
sản cho động vật.
chuỗi, lưới thức ăn.
- Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ - Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo
ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát các chất dinh dưỡng trong đất, trả
triển của sinh vật.
lại vật chất cho môi trường.
* Công cụ đánh giá: thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến thức
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản phẩm là
Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn
phiếu học tập để
chính xác các yêu cầu những gì xuất hiện học tập theo hướng
đánh giá
trong phiếu học tập
(5 điểm)
5 điểm
Cá nhân học sinh tập
trong hình động
thành
phiếu
dẫn của giáo viên
3 điểm
2 điểm
Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan sát để
hợp nhóm nhanh, trật tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
đánh giá
tự theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
(5 điểm)
mà giáo viên yêu cầu.
5 điểm
giáo viên yêu cầu.
3 điểm
viên
2 điểm
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
b. Nội dung:
GV cho HS chơi trò chơi ô chữ bí mật để củng cố kiến thức.
c. Sản phẩm: HS giải được các ô chữ:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS chơi trò chơi ô chữ bí mật để củng cố kiến thức.
Mỗi nhóm lần lượt chọn ô chữ và trả lời câu hỏi để giải ô chữ.
NGANG
2. Đây là phương thức SV sử dụng chất vô cơ
để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết.
5. Đây là giai đoạn đầu của quá trình chuyển
hóa năng lượng.
6. Đây là quá trình tổng hợp các chất và tích
lũy năng lượng.
XUỐNG
1. Đây là sinh vật quang tự dưỡng điển hình.
2. Đây là quá trình phân giải các chất và giải
phóng năng lượng.
4. Đây là giai đoạn bẻ gãy liên kết hóa học
trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
7. Đây là phương thức SV lấy chất hữu cơ để
xây dựng cơ thể và cung năng lượng cho các hoạt
động sống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm lần lượt chọn ô chữ và thảo luận câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
Lần lượt các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét thái độ học tập và khả năng ghi nhớ kiến thức của các nhóm.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: mỗi ô chữ được giải: 1 điểm, nhóm khác giải được ô chữ của nhóm bạn được 0.5
điểm.
4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
b. Nội dung:
GV cho HS xem đoạn phim về các hội chứng rối loạn chuyển hóa.
https://www.youtube.com/watch?v=GH_61e6p0-s
HS xem phim và thảo luận các biện pháp nâng cao sức khỏe.
c. Sản phẩm:
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường rất quan tr ọng đ ối với s ự s ống và ho ạt đ ộng c ủa các
tế bào trong cơ thể. Nếu quá trình này bị rối loạn, nó có thể gây ra nh ững h ậu quả nghiêm tr ọng cho
sức khỏe của cơ thể. Ví dụ:
- Rối loạn trao đổi chất của đường: Nếu cơ thể không thể hấp thụ đ ường đầy đ ủ ho ặc s ản xu ất
đường quá nhiều, điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như tiểu đường, quá trình lão hóa và
các bệnh lý liên quan đến tim mạch.
- Rối loạn trao đổi chất của protein: Nếu cơ thể không thể s ản xu ất đ ủ protein ho ặc không th ể tiêu
hóa protein một cách hiệu quả, điều này có thể dẫn đ ến s ự suy gi ảm s ức kh ỏe, suy dinh d ưỡng và
giảm sức đề kháng.
- Rối loạn trao đổi chất của chất béo: Nếu cơ thể tiêu th ụ quá nhi ều ch ất béo ho ặc không th ể chuy ển
hóa chất béo một cách hiệu quả, điều này có thể dẫn đ ến béo phì, m ỡ máu cao, các v ấn đ ề s ức kh ỏe
liên quan đến tim mạch và các bệnh lý khác.
*Để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận l ợi, b ạn có th ể th ực hi ện các hành
động sau:
- Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, bao gồm nhiều thực phẩm có l ợi cho s ức kh ỏe nh ư rau c ủ,
trái cây, đạm và chất béo tốt.
- Tập luyện thể thao thường xuyên để cơ thể được cung cấp đ ủ oxy và giúp tăng c ường s ức kh ỏe và
khả năng chuyển hóa chất béo.
- Tránh thói quen hút thuốc, uống rượu và sử dụng các chất kích thích khác.
- Điều chỉnh cân nặng nếu cần thiết để giảm tải lực cho các c ơ quan và gi ảm nguy c ơ các v ấn đ ề s ức
khỏe liên quan đến chuyển hóa chất béo.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan.
d . Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem đoạn phim về các hội chứng rối loạn chuyển hóa.
https://www.youtube.com/watch?v=GH_61e6p0-s
Câu hỏi chuyển giao nhiệm vụ: Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến cơ thể? Làm thế nào để quá trình trao đổi ch ất gi ữa c ơ th ể và môi tr ường di ễn
ra thuận lợi?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS chú ý theo dõi phim và thảo luận câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
GV gọi đại diên 2-3 nhóm trả lời, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, giáo dục HS biết bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.
HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP/KIẾN THỨC THAM KHẢO – NÂNG CAO
1 Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh
vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu và
được hấp thụ, chuyển hóa như thế nào?
2 Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất
hữu cơ từ các sinh vật vô cơ, có vai trò là sinh vật sản xuất,
trong sinh giới.
cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật trong
sinh giới.
3 Quan sát hình 1.1 và mô tả quá trình Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
chuyển hóa vật chất và năng lượng trong Năng lượng ánh sáng từ mặt trời một phần tạo ra nhiệt lượng,
một phần cung cấp cho các sinh vật sản xuất như tảo, thực
sinh giới.
vật,... Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu và năng
lượng cung cấp cho hoạt động sống của các sinh vật tiêu thụ
và phân giải. Các sinh vật tiêu thụ đồng thời cũng cung cấp
nguồn thức ăn cho vi sinh vật phân giải. Một lượng lớn năng
lượng từ các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải lại được
giải phóng trở lại mội trường dưới dạng nhiệt.
4 Quan sát hình 1.2 và mô tả các giai đoạn Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa
của quá trình chuyển hóa năng lượng học nhờ các sinh vật tổng hợp, sau đó phân giải tạo thành
ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động năng lượng
trong sinh giới.
trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.
5 Hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi Ở sinh vật đơn bảo, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng
chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế lượng chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào: giữa tế bào với môi trường
và trong tế bào.
bào và cấp cơ thể.
Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào thông
qua 3 giai đoạn:
(1) giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) trong từng tế bào.
Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình này:
- Thu nhận các chất từ môi trường
- Vận chuyển các chất
- Biến đổi các chất
-...
SGV Tin hoc 11 KNTT
Ngày gửi: 2026-02-28 09:39:04
GDTC CL 10 - CD
Ngày gửi: 2026-02-28 09:38:31
SGV CĐ GDKTPL 10
Ngày gửi: 2026-02-28 09:38:01
BDGV VAT LI 10 - CD
Ngày gửi: 2026-02-28 09:09:52
Tài liệu tập huấn _Toán_10_CD
Ngày gửi: 2026-02-28 09:09:45
SINH HỌC 10 -CTST
Ngày gửi: 2026-02-28 09:08:12
TOÁN 10 TẬP 1 CTST
Ngày gửi: 2026-02-28 09:07:47
TOÁN 10 TẬP 2 CTST
Ngày gửi: 2026-02-28 09:07:37
ĐỊA 10 - CTST
Ngày gửi: 2026-02-28 09:07:11
Vật Lý 12- KNTT
Ngày gửi: 2026-02-28 09:06:29
tieng anh 12 sach moi
Ngày gửi: 2026-02-28 09:06:20
SGV CD GDKTPL 10
Ngày gửi: 2026-02-28 09:04:15
sgv-sinh-hoc-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:23
sgv-mi-thuat-11-knttvcs
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:18
sgv-lich-su-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:13
sgv-hoa-hoc-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:09
sgv-cdht-vat-li-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:04
sgv-cdht-toan-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:59
sgv-am-nhac-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:55
bai-tap-dia-li-11-ctst (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:50
SGV 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:35
SGV Vat li 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:30
SGV Hoa hoc 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:21
SGV Sinhhoc 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:17
SGV Ngu van 11 Tap 1 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:12
SGV Ngu van 11 Tap 2 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:08
SGV Lich su 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:03
SGV Dia li 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:59
SGV HDTN 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:54
SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:50
SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:46
SGV Giao duc KT&PL 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:39
SGV GDTC 11 Bong da KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:35
SGV GDTC 11 Bong ro KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:26
SGV GDTC 11 Bong chuyen KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:21
SGV Mi thuat 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:16
SGV Giao duc QP-AN 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:30:01
SGV Am nhac 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:53
CANH DIEU GIAO DUC KINH TE PH...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:47
SGV GDTC 10- BÓNG CHUYỀN
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:19
SGV GDTC 10- BÓNG ĐÁ
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:11
- hoa hoc 10 - giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:03
hoa hoc 10 - chuyen de giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:59
chuyen de am nhac 10 - sach g...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:53
hoat dong trai nghiem huong n...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:48
giao duc quoc phong va an nin...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:44
Sinh hoc 10 - giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:40
sinh hoc 10 chuyen de giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:36
cong nghe 10 - cong nghe tron...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:31
cong nghe 10 - chuyen de cong...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:26
SGV_Toán 10_KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:17:13
SGV Am nhac 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:17:05
CANH DIEU CONG NGHE 10 thiet ...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:53
CANH DIEU CONG NGHE 10 trong ...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:49
CANH DIEU DIA LY 10 (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:44
CANH DIEU GDTC 10 BONG DA
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:40
CANH DIEU GDTC 10 BONG RO
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:34
CANH DIEU GDTC 10 CAU LONG
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:28
CANH DIEU GIAO DUC KINH TE PH...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:24
CANH DIEU GIAO DUC QUOC PHONG...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:18
CANH DIEU HOA 10 (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:09
CANH DIEU HOA 10
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:55
CANH DIEU HOAT DONG TRAI NGHI...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:51
CANH DIEU LICH SU 10 (2)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:45






