LỜI CHÚC HÔM NAY

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Ôn thi TN THPT QG Sinh Học

TÁC PHẨM VĂN HỌC - LỜI BÌNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    1_tiet_hoc.jpg TIET_HOC_TV.jpg Tiet_doc_sach.jpg

    VIDEO BOOK - KỶ NĂNG SỐNG

    💕💕“Sách là phương tiện chuyên chở văn minh nhân loại từ thế hệ này sang thế hệ khác.” – (Bacon) 👉Thư viện của một trường học chính là trái tim nuôi dưỡng văn hóa đọc và tình yêu tri thức cho thế hệ mai sau.” 🎓 ]💕💕

    THƯ VIỆN TUYÊN TRUYỀN VÀ ÔN LẠI TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:31' 21-03-2025
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 26, 27.

    BÀI 12: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

    Môn học: Sinh học; Lớp 11
    Thời gian thực hiện: 2 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động v ật và người.
    - Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nh ỏ
    - Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người .
    - Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
    - Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
    - Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
    - Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ s ở khoa h ọc
    của thử
    phản ứng khi tiêm kháng sinh.
    - Trình bày được quá trình phá vỡ chức năng của hệ miễn dịch trong cơ th ể ngu ời b ệnh
    (bệnh tự miễn, ung thư và hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).
    - Điều tra được tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
    2. Về năng lực
    - Nhận thức Sinh học: nêu được nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật; Nêu được khái
    niệm miễn dịch, mô tả khái quát hệ miễn dịch ở người, phân biệt miễn dịch không đặc hi ện và
    miễn dịch đặc hiệu; Trình bày đượ cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống b ệnh ở đ ộng v ật; Phân
    tích được vai trò của tiêm phòng vaccine;
    - Tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
    Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ sở khoa h ọc c ủa
    thử phản ứng khi tiêm kháng sinh.
    - Vận dụng: Điều tra được tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc t ại đ ịa
    phương.
    - Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học, tự tìm hiểu thông tin về dịch bênh, cơ chế lây lan
    và các phòng chống dịch bệnh ở người và động vật.
    - Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề xuất các biện pháp tăng cường hệ miễn dịch
    cho bản thân, gia đình, cộng đồng, vật nuôi.
    3. Về phẩm chất
    - Nhân ái: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhi ệm vụ
    được phân công.
    - Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
    - Trách nhiệm:
    + Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

    + Tăng cường luyện tập thể thao, ăn uống khoa học, tiêm phòng vaccine, ch ủ động cách ly khi
    bị bệnh,…để tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Giấy A0, bút dạ
    - Phiếu học tập số 1, 2.
    - Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học, các hình ảnh SGK.

    BẢN ĐỒ TRÒ CHƠI” CUỘC ĐUA KỲ THÚ”

    - Video giới thiệu hệ miễn dịch người: https://www.youtube.com/watch?v=UDQOeabiTyg
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài.
    - Bài báo cáo tìm hiểu về hội chứng suy giảm miễn dịch mắc ph ải, b ệnh ung th ư, b ệnh t ự
    miễn.
    - Bài báo cáo điều tra về tiêm chủng ở người và động vật ở địa phương.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu
    - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh.
    - Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh.
    - Học sinh huy động được những kiến thức kĩ năng kinh nghiệm của bản thân có liên quan đ ến
    bài học mới, kích thích mong muốn tìm hiểu bài học mới.
    b. Nội dung:
    GV cho HS chơi trò chơi ô chữ để tìm được tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm ở người.
    c. Sản phẩm:
    HS trả lời được:

    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
    GV chia lớp thành 6 nhóm, in phiếu trò chơi ô chữ ra giấy hoặc trình chiếu trên MS powerpoint để
    các nhóm tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm ở người.

    HÀNG NGANG
    4. Bệnh do virut gây ra đã được loại trừ cho đến thời điểm hiện nay? ( 6 ký tự)
    5. Bệnh viêm phổi Vũ Hán do vi rut này gây ra (Ký hiệu của WHO) ( 8 ký tự)?
    6. Bệnh do virut có tác nhân truyền bệnh là muỗi? ( 12 ký tự)
    HÀNG DỌC
    1. Bệnh do virut gây này gây ra tỉ lệ tử vong rất lớn đã lan rộng ở vùng Tây Phi? (5 ký tự)
    2. HIV/AIDS lần đầu tiên phát hiện ở đâu? ( 5 ký tự)

    3. Bệnh Sars xuất hiện và lan rộng đầu tiên ở đâu? (8 ký tự)
    4. Đại dịch cái chết đen là? ( 8 ký tự)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
    + Học sinh làm việc theo nhóm để giải các ô chữ bí mật.
    Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
    + Học sinh: hoạt động nhóm, trao đổi sản phẩm học tập của mình.
    + GV: gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp, HS lắng nghe và nhận xét.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: 
    GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và dựa vào các bệnh truy ền nhi ễm đ ể d ẫn
    dắt vào bài mới.
    2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
    * Hoạt động 1: I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và ở người.
    - Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nh ỏ.
    b. Nội dung:
    GV cho HS làm việc nhóm ghép các tác nhân gây bệnh và cách gây bệnh.
    c. Sản phẩm:
    HS sắp xếp được:
    1. 1 - D; 2 - B; 3 - A; 4 - C.
    2. 1 - D; 2 - A; 3 - E; 4 - C; 5 - B.
    3. 1 - C; 2 - A; 3 - B.
    4. 1 - B; 2 - A.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
    - GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thực hiện yêu cầu SGK: hãy ghép tác nhân gây
    bệnh và các cách thức gây bệnh theo yêu cầu dưới đây:
    + Nhóm 1: Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:

    + Nhóm 2: Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:

    + Nhóm 3: Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:

    + Nhóm 4: Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
    - Các nhóm thực hiện thảo luận và ghép nối trong thời gian 2 phút.
    - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
    - Các nhóm gắn kết quả lên bảng, HS theo dõi và nhận xét lẫn nhau.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: 
    - Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm chính xác hóa câu trả lời của các câu h ỏi.
    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
    (đánh giá theo tiêu chí)
    Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
    Tiêu chí

    Mức 3

    Mức 2

    Mức 1

    Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
    những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
    phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
    vụ.
    của giáo viên
    lời để đánh giá
    (5 điểm)

    5 điểm

    3 điểm

    Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh
    Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo
    theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà
    sát để đánh giá
    mà giáo viên yêu cầu.
    giáo viên yêu cầu.
    (5 điểm)
    5 điểm
    3 điểm
    GHI NHỚ KIẾN THỨC
    I. NGUYÊN NHÂN GÂY BÊNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

    2 điểm
    Cá nhân học sinh tập
    hợp nhóm cần sự
    hướng dẫn của giáo
    viên
    2 điểm

    - Nguyên nhân bên ngoài:
    + Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
    + Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
    + Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
    - Nguyên nhân bên trong:
    + Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
    + Yếu tố tuổi già: thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
    - Cơ chế chung:
    Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể gây tổn thương về cấu
    trúc và rối loại về chức năng làm xuất hiện triệu chứng bệnh lí.
    * Hoạt động 2: II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
    a. Mục tiêu:
    - Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người.
    b. Nội dung:
    GV cho HS theo dõi đoạn video giới thiệu về hệ miễn dịch và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
    https://www.youtube.com/watch?v=UDQOeabiTyg
    c. Sản phẩm:
    1. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh,
    không mắc bệnh.
    2. Vai trò: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do hệ miễn dịch đảm nhận.
    3. Thành phần: Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số phân tử protein trong
    máu, cùng tham gia tạo thành các phòng tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây
    bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng,...
    4. Phân loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
    GV yêu cầu HS xem đoạn video giới thiệu về hệ miễn dịch ở người:

    https://www.youtube.com/watch?v=UDQOeabiTyg
    Sau đó HS làm việc nhóm đôi theo kỹ thuật Think – pair – share, kết hợp nghiên cứu nội dung mục II SGK
    73 để trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1: Thế nào là miễn dịch?
    Câu 2. Chức năng của hệ miễn dịch ở người và động vật?
    Câu 3: Các thành phần tham gia hệ miễn dịch?
    Câu 4: Có mấy loại miễn dịch?

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
    - HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi.
    Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
    - HS chia sẻ cặp đôi kết quả nghiên cứu của mình.
    - GV gọi 1 vài nhóm đôi chia sẻ kết quả thảo luận cho cả lớp nghe, HS theo dõi và nhận xét.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: 
    - Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
    câu hỏi mở rộng.

    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
    (đánh giá theo tiêu chí)
    Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
    Tiêu chí

    Mức 3

    Mức 2

    Mức 1

    Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
    những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
    phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
    vụ.
    của giáo viên
    lời để đánh giá
    (5 điểm)

    5 điểm

    3 điểm

    2 điểm

    Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
    Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
    theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
    sát để đánh giá
    mà giáo viên yêu cầu.
    giáo viên yêu cầu.
    viên
    (5 điểm)
    5 điểm
    3 điểm
    2 điểm
    GHI NHỚ KIẾN THỨC
    II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
    1. Khái niệm
    Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh,
    không mắc bệnh.
    2. Vai trò
    Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
    3. Thành phần tham gia
    Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số phân tử protein trong máu, cùng tham
    gia tạo thành các phòng tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh.
    4. Phân loại
    - Miễn dịch không đặc hiệu
    - Miễn dịch đặc hiệu

    ……………………………………………………………………………………………………
    * Hoạt động 3: III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU VÀ MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
    a. Mục tiêu:
    - Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
    - Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
    - Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
    - Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ sở khoa học của thử
    phản ứng khi tiêm kháng sinh.
    b. Nội dung:
    HS quan sát hình 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 SGK để thảo luận nhóm và hoàn thành phi ếu h ọc
    tập số 1, 2 và số 3 theo kỹ thuật khăn trải bàn.
    c. Sản phẩm:
    Phiếu học tập số 1:
    III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
    1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.

    - Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ có hàng rào bảo vệ : lysozyme trong nước bọt, acid
    dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch nhày khí quản, phế
    quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch sừng của da, .. sẽ ngăn
    chặn mầm bệnh xâm nhập vào
    2. Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
    Các đáp ứng này cũng được hoạt hoá để tiêu diệt tác nhân gây bệnh hoặc các tế bào bị lây nhiễm.
    IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
    Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu:
    VD khi Các kháng nguyên (các phân tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...; nọc độc của
    rắn hoặc các độc tố) khi chúng xâm nhập vào cơ thể → cơ thể hình thành kháng thể (miễn dịch đặc
    hiệu được chia làm hai loại là miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào chống lại) để
    chống lại kháng nguyên đó.
    1. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên (các phân tử
    trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu được
    chia làm 2 loại:
    - Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
    - Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự tham gia của tế bào lympho T độc
    2. Kháng nguyên:
    Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
    Kháng nguyên có thể là:
    + Protein, polypeptide, polysaccharide lạ,
    + Vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,... tế bào lạ
    + Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
    3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
    - Tế bào B và tế bào T (còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T), tế bào B và tế bào T có
    thụ thể kháng nguyên giống.
    - Thụ thể kháng nguyên (vùng nhận diện) /trên tế bào B, T khớp với kháng nguyên: giống như chìa
    khoá với ổ khoá
    Khi tế bào B hoạt hoá → các tương bào sinh các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu (có thể
    gọi là kháng thể hay globulin miễn dịch (Ig))
    4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
    Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào:
    1. Mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế bào B và tế bào
    chia nhánh) bắt giữ và thực bào.
    2. Các tế bào trình diện kháng nguyên đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ trợ và làm tế
    bào T hỗ trợ hoạt hoá. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế
    bào T hỗ trợ nhớ.
    Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
    2.1. Miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu
    cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B
    nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm

    bệnh trong máu.
    2.2. Miễn dịch tế bào: Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu
    cho miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác
    với tế bào trình diện kháng nguyên. Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và
    dòng tế bào T độc nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào
    nhiễm mầm bện
    5. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
    - Hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên → tạo miễn dịch nguyên phát (gồm đáp ứng
    miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào). Nếu sau đó, hệ miễn dịch lại tiếp xúc với chính
    loại kháng nguyên đó thì sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát. Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng
    miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số lượng tế bào miễn
    dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả
    năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì
    cũng rất nhẹ.
    6. Dị ứng
    VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể gây sốc phản
    vệ ở những người phản ứng quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh. Một số người dị ứng với
    tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
    6.
    - Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm
    với kháng nguyên)
    - Một số người có dị ứng, một số không.
    - Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm,
    lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
    - Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
    Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng
    Phiếu học tập số 2:
    MIỄN DỊCH KHÔNG
    ĐẶC HIỆU

    MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
    Miễn dịch dịch thể

    Miễn dịch tế bào

    Thời điểm
    xuất hiện

    Bẩm sinh (sinh ra đã có)

    Khi có kháng nguyên Khi

    kháng
    xâm nhập
    nguyên xâm nhập

    Các yếu tố
    tham gia

    - Các hàng rào bảo vệ vật lí
    và hóa học: da, lông, nhầy,
    enzyme, nước mắt, nước
    mũi, nước tiểu, VSV vô hại
    trên da,…
    - Các đáp ứng không đặc
    hiệu: thực bào, viêm, sốt,
    tạo peptide, protein chống
    lại mầm bệnh

    Các kháng thể IgG Các kháng thể do tế
    nằm trong dịch thể bào lympho T độc
    của cơ thể (máu, dịch tạo ra.
    mô) do tế bào lympho
    B tạo ra

    Cơ chế

    - Ngăn chặn, rửa trôi, phân - Kháng thể IgG lưu - Tế bào T độc phân

    tác động

    hủy các tác nhân gây bệnh

    hành trong máu và
    tiêu diệt mầm bệnh
    trong máu theo nhiều
    cách
    khác
    nhau:
    ngưng kết, bao bọc
    các tác nhân gây
    bệnh, lắng kết các
    độc tố do chúng sinh
    ra.

    chia, tạo ra dòng tế
    bào T độc hoạt hoá
    và dòng tế bào T
    độc nhớ. Các tế bào
    T độc lưu hành
    trong máu và tiết ra
    độc tố tiêu diệt các
    tế bào nhiễm mầm
    bệnh .

    Vai trò

    Là hàng rào bảo vệ cơ thể Có vai trò quan trọng Có vai trò chủ lực
    quan trọng khi miễn dịch trong việc chống lại trong chống lại các
    đặc hiệu chưa phát huy tác các tác nhân gây bệnh bệnh do virus gây
    dụng
    ra.
    Phiếu học tập số 3:
    Câu 1. Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt
    bình thường. Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào vi khuẩn, virus và tiết ra chất gây
    sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
    Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên, sốt cao trên 39 0C có thể gây nguy hiểm cho cơ thể
    như co giật, hôn mô, thâm chí tử vọng vì sốt cao làm tăng phản ứng quá mẫn gây sốc, tăng quá
    trình tiêu hủy, giảm kẽm và sắt trong máu. Ngoài ra, sốt làm cơ thể bị mất nước, rối loạn điện
    giải, có thể gây co giật. Người sốt cao cũng có thể bị các tổn thương thần kinh khác như mê
    sảng, lú lẫn, chán ăn, suy kiệt, suy tim, suy hô hấp...
    Câu 2. Bởi vì miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn (2 - 3 ngày), số lượng tế bào miễn
    dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến
    khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh
    thì cũng rất nhẹ.
    Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát ở người
    và vật nuôi, vaccine chứa kháng nguyên đã xử lí không có khả năng gây bệnh để kích thíc cơ thể
    sản sinh kháng thể.
    Câu 3.
    Bước 1: Dị nguyên kích thích hệ miễn dịch tạo ra tương bào, tương bào tạo ra kháng thể IgE.
    Bước 2: IgE vào dưỡng bào tạo thành phức hợp kháng thể - dưỡng bào.
    Bước 3: Dị nguyên gắn vào phức hợp IgE – dưỡng bào gây giải phóng histamin và các
    chất gây dị ứng khác.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
    GV chia 6 nhóm HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nghiên cứu SGK, mạng internet + hình
    ảnh SGK 12.1, 12.2, 12.3, 12.4:

    PHÂN CHIA CÁC NHÓM TÌM HIỂU
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: (tất cả các nhóm đều làm)
    III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
    (dựa trên sơ đồ và thông tin SGK)

    Dựa trên sơ đồ tóm tắt để trả lời:
    1.
    Miễn dịch không đặc hiệu là gì?
    2. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
    * Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí
    và hoá học ngăn chặn mầm bệnh như thế
    nào?
    3. Các đáp ứng không đặc hiệu?

    1. Khái niệm
    2. Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những hệ
    thống/thành phần tham gia bảo vệ nào?

    IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU

    Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu:

    1. Khái niệm về miễn dịch đặc hiệu
    2. Kháng nguyên

    3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể

    4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu

    5. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát

    VD khi Các kháng nguyên (các phân
    tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...;
    nọc độc của rắn hoặc các độc tố) khi chúng
    xâm nhập vào cơ thể → cơ thể hình thành
    kháng thể (miễn dịch đặc hiệu được chia làm
    hai loại là miễn dịch dịch thể và miễn dịch
    qua trung gian tế bào chống lại) để chống lại
    kháng nguyên đó.
    1. Miễn dịch đặc hiệu là gì?
    - Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự
    tham gia ?
    - Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự
    tham gia ?
    2. Kháng nguyên gì?
    Kháng nguyên có thể là những dạng nào?
    + Chất hữu cơ lạ?
    + Sinh vật, VSV?
    + Độc tố?
    3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
    - Tế bào B và tế bào T?
    - Thụ thể kháng nguyên?
    4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
    Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể
    dịch và miễn dịch tế bào?
    4.1. Miễn dịch dịch thể?
    4.2. Miễn dịch tế bào?

    Tìm hiểu:
    Người ta điều chế ra vaccine để phòng
    các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường
    được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm có
    chứa kháng nguyên đã được xử lí, không còn
    khả năng gây bệnh (ví dụ: vi khuẩn, virus đã
    chết hoặc đã suy yếu không đủ sức gây bệnh,
    các protein kháng nguyên như protein tái tổ
    hợp, gene hoặc RNA mã hoá protein của
    virus, vi khuẩn,...).
    Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ
    động tạo ra đáp ứng miễn dịch chống lại

    kháng nguyên tương ứng => Đã hình thành
    miễn dịch nguyên phát.
    Khi mà cơ thể bị nhiễm chính kháng
    nguyên từ môi trường thì cơ thể hình thành
    miễn dịch thứ phát nhanh hơn rất nhiều để
    chống lại mầm bệnh đó nhanh – hiệu quả
    Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ
    phát?

    6. Dị ứng

    VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng
    sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể
    gây sốc phản vệ ở những người phản ứng
    quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh.
    Một số người dị ứng với tôm, cua, lạc,... có
    thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm
    chí nguy hiểm.
    6.
    - Dị ứng là phản ứng như thế nào?
    - Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng
    gọi là gì?
    - Dị nguyên có ở đâu?
    - Chất gây ra triệu chứng dị ứng?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3: Tìm hiểu và hoàn thành phiếu h ọc tập số
    1: Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
    MIỄN DỊCH KHÔNG
    ĐẶC HIỆU

    MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
    Miễn dịch dịch thể

    Miễn dịch tế bào

    Thời điểm xuất
    hiện
    Các yếu tố tham
    gia
    Cơ chế tác động
    Vai trò
    Nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6: Tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập số 2: trả 3 câu hỏi

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
    Các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1. Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Câu 2. Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao h ơn nhi ều so v ới
    đáp ứng miễn dịch nguyên phát? Từ đó nêu vai trò của việc ch ủ động tiêm phòng vaccine?
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Câu 3. Quan sát hình 12.5 và hãy nêu các trình t ự di ễn ra ph ản ứng d ị ứng khi c ơ th ể ph ản
    ứng quá mức với dị nguyên?

    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    - Hoạt động các nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn:

    + Cá nhân hoàn thành: hoàn thành vào phiếu cá nhân
    + Nhóm hoàn thành: Hoàn thành vào giấy A0.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
    - HS nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày vào giấy A0.
    - GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
    Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
    - GV cho các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đ ại di ện l ần l ượt trình bày. Các nhóm khác
    lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: 
    - Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
    (đánh giá theo tiêu chí)
    Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
    Tiêu chí

    Mức 3

    Mức 2

    Mức 1

    Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
    những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
    phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
    vụ.
    của giáo viên
    lời để đánh giá
    (5 điểm)

    5 điểm

    3 điểm

    2 điểm

    Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
    Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
    theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
    sát để đánh giá
    mà giáo viên yêu cầu.
    giáo viên yêu cầu.
    viên
    (5 điểm)
    5 điểm
    3 điểm
    2 điểm
    GHI NHỚ KIẾN THỨC
    II. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
    1. Khái niệm
    Miễn dịch là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với
    kháng nguyên và không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh.
    2. Thành phần và cơ chế miễn dịch
    2.1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
    - Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ có hàng rào bảo vệ : lysozyme trong nước bọt, acid
    dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.

    Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch nhày khí quản, phế
    quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch sừng của da, .. sẽ ngăn
    chặn mầm bệnh xâm nhập vào
    2.2. Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
    Các đáp ứng này cũng được hoạt hoá để tiêu diệt tác nhân gây bệnh hoặc các tế bào bị lây nhiễm.
    IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
    1. Khái niệm
    Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập
    vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng
    nguyên.
    2. Thành phần
    2.1. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên (các phân
    tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu
    được chia làm 2 loại:
    - Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
    - Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự tham gia của tế bào lympho T độc
    2.2. Kháng nguyên:
    Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
    Kháng nguyên có thể là:
    + Protein, polypeptide, polysaccharide lạ,
    + Vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,... tế bào lạ
    + Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
    2.3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
    - Tế bào B và tế bào T (còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T), tế bào B và tế bào T có
    thụ thể kháng nguyên giống.
    - Thụ thể kháng nguyên (vùng nhận diện) /trên tế bào B, T khớp với kháng nguyên: giống như chìa
    khoá với ổ khoá
    Khi tế bào B hoạt hoá → các tương bào sinh các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu (có thể
    gọi là kháng thể hay globulin miễn dịch (Ig))
    2.4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
    Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào:
    1. Mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế bào B và tế bào
    chia nhánh) bắt giữ và thực bào.
    2. Các tế bào trình diện kháng nguyên đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ trợ và làm tế
    bào T hỗ trợ hoạt hoá. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế
    bào T hỗ trợ nhớ.
    Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
    2.1. Miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu
    cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B
    nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm
    bệnh trong máu.
    2.2. Miễn dịch tế bào: Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu

    cho miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác
    với tế bào trình diện kháng nguyên. Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và
    dòng tế bào T độc nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào
    nhiễm mầm bện
    2.5. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
    - Hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên → tạo miễn dịch nguyên phát (gồm đáp ứng
    miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào). Nếu sau đó, hệ miễn dịch lại tiếp xúc với chính
    loại kháng nguyên đó thì sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát. Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng
    miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số lượng tế bào miễn
    dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả
    năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì
    cũng rất nhẹ.
    2.6. Dị ứng
    VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể gây sốc phản
    vệ ở những người phản ứng quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh. Một số người dị ứng với
    tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
    6.
    - Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm
    với kháng nguyên)
    - Một số người có dị ứng, một số không.
    - Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm,
    lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
    - Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
    Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng
    1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
    III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
    - Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và
    (dựa trên sơ đồ và thông tin SGK)
    hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
    1. Khái niệm
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ
    2. Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những hệ
    có hàng rào bảo vệ : lysozyme trong nước bọt,
    thống/thành phần tham gia bảo vệ nào?
    acid dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ
    có hàng rào bảo vệ : lớp dịch nhày khí quản, phế
    quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
    Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có
    hàng rào bảo vệ : lớp dịch sừng của da, .. sẽ
    ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào
    2. Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào,
    viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm
    bệnh. Các đáp ứng này cũng được hoạt hoá để
    tiêu diệt tác nhân gây bệnh hoặc các tế bào bị
    lây nhiễm.
    IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU

    Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu:

    1. Khái niệm về miễn dịch đặc hiệu
    2. Kháng nguyên

    3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể

    4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu

    VD khi Các kháng nguyên (các phân tử
    trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...; nọc độc
    của rắn hoặc các độc tố) khi chúng xâm nhập
    vào cơ thể → cơ thể hình thành kháng thể (miễn
    dịch đặc hiệu được chia làm hai loại là miễn
    dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
    chống lại) để chống lại kháng nguyên đó.
    1. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của
    cơ thể để chống lại các kháng nguyên (các phân
    tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi
    chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu
    được chia làm 2 loại:
    - Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự
    tham gia của kháng thể
    - Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự
    tham gia của tế bào lympho T độc
    2. Kháng nguyên:
    Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn
    dịch đặc hiệu.
    Kháng nguyên có thể là:
    + Protein, polypeptide, polysaccharide lạ,
    + Vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,...
    tế bào lạ
    + Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
    3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
    - Tế bào B và tế bào T (còn gọi là tế bào lympho
    B và tế bào lympho T), tế bào B và tế bào T có
    thụ thể kháng nguyên giống.
    - Thụ thể kháng nguyên (vùng nhận diện) /...
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH GIÁO KHOA  (275 bài)

    SÁCH GIÁO VIÊN  (150 bài)
    Thumbnail

    SGV Tin hoc 11 KNTT

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:39:04

    Thumbnail

    GDTC CL 10 - CD

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:38:31

    Thumbnail

    SGV CĐ GDKTPL 10

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:38:01

    Thumbnail

    BDGV VAT LI 10 - CD

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:09:52

    Thumbnail

    Tài liệu tập huấn _Toán_10_CD

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:09:45

    Thumbnail

    SINH HỌC 10 -CTST

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:08:12

    Thumbnail

    TOÁN 10 TẬP 1 CTST

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:07:47

    Thumbnail

    TOÁN 10 TẬP 2 CTST

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:07:37

    Thumbnail

    ĐỊA 10 - CTST

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:07:11

    Thumbnail

    Vật Lý 12- KNTT

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:06:29

    Thumbnail

    tieng anh 12 sach moi

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:06:20

    Thumbnail

    SGV CD GDKTPL 10

    Ngày gửi: 2026-02-28 09:04:15

    Thumbnail

    sgv-sinh-hoc-11-ctst

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:23

    Thumbnail

    sgv-mi-thuat-11-knttvcs

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:18

    Thumbnail

    sgv-lich-su-11-ctst

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:13

    Thumbnail

    sgv-hoa-hoc-11-ctst

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:09

    Thumbnail

    sgv-cdht-vat-li-11-ctst

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:04

    Thumbnail

    sgv-cdht-toan-11-ctst

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:59

    Thumbnail

    sgv-am-nhac-11-ctst

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:55

    Thumbnail

    bai-tap-dia-li-11-ctst (1)

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:50

    Thumbnail

    SGV 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:35

    Thumbnail

    SGV Vat li 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:30

    Thumbnail

    SGV Hoa hoc 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:21

    Thumbnail

    SGV Sinhhoc 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:17

    Thumbnail

    SGV Ngu van 11 Tap 1 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:12

    Thumbnail

    SGV Ngu van 11 Tap 2 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:08

    Thumbnail

    SGV Lich su 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:03

    Thumbnail

    SGV Dia li 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:59

    Thumbnail

    SGV HDTN 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:54

    Thumbnail

    SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:50

    Thumbnail

    SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT (1)

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:46

    Thumbnail

    SGV Giao duc KT&PL 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:39

    Thumbnail

    SGV GDTC 11 Bong da KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:35

    Thumbnail

    SGV GDTC 11 Bong ro KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:26

    Thumbnail

    SGV GDTC 11 Bong chuyen KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:21

    Thumbnail

    SGV Mi thuat 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:16

    Thumbnail

    SGV Giao duc QP-AN 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:30:01

    Thumbnail

    SGV Am nhac 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:53

    Thumbnail

    CANH DIEU GIAO DUC KINH TE PH...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:47

    Thumbnail

    SGV GDTC 10- BÓNG CHUYỀN

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:19

    Thumbnail

    SGV GDTC 10- BÓNG ĐÁ

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:11

    Thumbnail

    - hoa hoc 10 - giao vien

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:03

    Thumbnail

    hoa hoc 10 - chuyen de giao vien

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:59

    Thumbnail

    chuyen de am nhac 10 - sach g...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:53

    Thumbnail

    hoat dong trai nghiem huong n...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:48

    Thumbnail

    giao duc quoc phong va an nin...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:44

    Thumbnail

    Sinh hoc 10 - giao vien

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:40

    Thumbnail

    sinh hoc 10 chuyen de giao vien

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:36

    Thumbnail

    cong nghe 10 - cong nghe tron...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:31

    Thumbnail

    cong nghe 10 - chuyen de cong...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:26

    Thumbnail

    SGV_Toán 10_KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:17:13

    Thumbnail

    SGV Am nhac 11 KNTT

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:17:05

    Thumbnail

    CANH DIEU CONG NGHE 10 thiet ...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:53

    Thumbnail

    CANH DIEU CONG NGHE 10 trong ...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:49

    Thumbnail

    CANH DIEU DIA LY 10 (1)

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:44

    Thumbnail

    CANH DIEU GDTC 10 BONG DA

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:40

    Thumbnail

    CANH DIEU GDTC 10 BONG RO

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:34

    Thumbnail

    CANH DIEU GDTC 10 CAU LONG

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:28

    Thumbnail

    CANH DIEU GIAO DUC KINH TE PH...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:24

    Thumbnail

    CANH DIEU GIAO DUC QUOC PHONG...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:18

    Thumbnail

    CANH DIEU HOA 10 (1)

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:09

    Thumbnail

    CANH DIEU HOA 10

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:55

    Thumbnail

    CANH DIEU HOAT DONG TRAI NGHI...

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:51

    Thumbnail

    CANH DIEU LICH SU 10 (2)

    Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:45

    Tôi luôn luôn tưởng tượng rằng Thiên đường sẽ giống như một thư viện.

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN THPT CHU VĂN AN!