THƯ VIỆN TUYÊN TRUYỀN VÀ ÔN LẠI TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Địa lí 10

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Công Hợi
Ngày gửi: 09h:39' 22-07-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 67
PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
BÀI 1: MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khái quát được những đặc điểm cơ bản của môn Địa lí.
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống,
- Liên hệ kiến thức môn Địa lí đã học, mối quan hệ giữa kiến thức môn Địa lí và
kiến thức các môn học có liên quan.
- Xác định được các ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí, giải thích được
tại sao kiến thức môn Địa lí lại có lợi thể và phát huy tốt trong nhiều lĩnh vực nghề
nghiệp khác nhau trong cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích các hiện tượng và quá trình
địa lí.
Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet
phục vụ la sử dụng công cụ lí họ môn học.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng tri thức địa lí giải
quyết vấn để thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Yêu thích và gắn bó với nghề nghiệp liên quan đến môn Địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, Giáo án.
● Hình ảnh, video về đặc điểm môn Địa lí, các ngành nghề liên quan đến môn
Địa lí.
● Thông tin tham khảo về một số ngành nghề có liên quan đến kiến thức môn
Địa lí.
● Các phương tiện địa lí khác: bản đồ, atlat, số liệu....
2. Đối với học sinh
● SGK, đồ dùng học tập
● Átlat Địa lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về kiến thức và vai trò của môn
Địa lí đã học ở cấp học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tỏ mỏ của HS.
b. Nội dung: Theo em, những ngành nghề nào có liên quan đến kiến thức môn Địa
lí?
c. Sản phẩm học tập: HS sẽ có nhiều ý kiến trả lời dựa trên hiểu biết của bản thân.
Các ý kiến có thể đúng hoặc chưa đúng về các ngành nghề có liên quan đến kiến
thức môn Địa lí.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình bày: Địa lí là một ngành khoa học có lịch sử phát triển lâu đời, có tính
đặc thù bởi nó là một hệ thống khoa học, gồm địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã
hội. Địa lí được giảng dạy từ lâu trong nhà trường, là một trong những môn học có
tác dụng giáo dục to lớn và liên quan tới nhiều ngành nghề trong cuộc sống.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, những ngành nghề nào có liên quan đến kiến thức môn
Địa lí?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình:
● Giáo viên dạy địa lý ...
● Nhà nghiên cứu địa lý - địa chất, ...
● Công tác quy hoạch môi trường phân vùng kinh tế ...
● Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn
dắt HS vào nội dung bài mới: Địa lí được giảng dạy từ lâu trong nhà trường, là một
trong những môn học có tác dụng giáo dục to lớn và liên quan tới nhiều ngành
nghề trong cuộc sống. Vậy những ngành nghề nào liên quan đến môn địa lí, chúng
ta cùng tìm hiểu Bài 1: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, vai trò của môn Địa lí ở trường phổ thông
a. Mục tiêu:
- Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 1, hãy:
- Nêu đặc điểm cơ bản của môn Địa lí.
- Cho biết vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm và vai trò của môn Địa lí
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm, vai trò của môn Địa lí ở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trường phổ thông
- HS chủ động khai thác thông tin, liên hệ kiến - Đặc điểm của môn Địa lí:
thức địa lí đã học để hoàn thành sản phẩm.
+ Là môn học thuộc nhóm môn khoa
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
học xã hội.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Môn Địa lí mang tính tổng hợp vì nó
luận
bao gồm cả lĩnh vực khoa học tự nhiên
- GV mời đại diện HS trả lời theo ý hiểu của và khoa học xã hội.
mình:
+ Môn Địa lí có tính liên quan với các
- Đặc điểm của môn Địa lí:
môn Toán, Vật lí, Hoá học, Lịch sử,
+ thuộc nhóm môn khoa học xã hội.
Giáo dục kinh tế và pháp luật,.....
+ Môn Địa lí mang tính tổng hợp.
- Vai trò của môn Địa lí đối với cuộc
+ Môn Địa lí có tính liên môn.
sống:
- Vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống:
+ Làm cho kho tàng kiến thức, vốn
+ Giúp các em có hiểu biết về khoa học địa lí, hiểu biết về thiên nhiên, con người,
khả năng ứng dụng kiến thức địa là trong đời hoạt động sản xuất ở các nơi ngày càng
sống.
thêm phong phú.
+ Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần hợp tác + Giải thích được các hiện tượng địa lí
quốc tế, trách nhiệm đối với môi trường.
trong cuộc sống.
+ Giải thích được các hiện tượng địa lí trong + Sử dụng kiến thức địa lí trong các
cuộc sống.
+ Sử dụng kiến thức địa lí trong các ngành,
lĩnh vực của đời sống.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
ngành, lĩnh vực của đời sống.
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
- GV chuyển nội dung tiếp theo: Với đặc điểm
và vai trò như vậy, môn Địa lí có liên quan tới
những ngành nghề nào trong cuộc sống? Thì
chúng ta chuyển sang nội dung phần 2.
Hoạt động 2: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết kiến thức địa lí hỗ trợ cho những ngành nghề nào?
c. Sản phẩm học tập:
- Kiến thức địa lí phù hợp với nhiều ngành nghề, lĩnh vực: địa lí tự nhiên, địa lí
kinh tế - xã hội, địa lí tổng hợp.
- Môn Địa lí phù hợp với nhiều lĩnh vực nghề nghiệp do đặc điểm của môn Địa lí
có tính tổng hợp, kiến thức phong phú.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Môn Địa lí với định hướng nghề
tập
nghiệp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK – Kiến thức địa lí phù hợp với nhiều ngành
và thảo luận theo cặp: Hãy cho biết kiến nghề, lĩnh vực:
thức địa lí hỗ trợ những ngành nghề nào?
+ Địa lí tổng hợp: nhà giáo, quy hoạch phát
- Từ những ngành nghề có liên quan đến triển, kĩ sư bản đồ, quân sự, ngoại giao....
môn Địa lí đã xác định, GV chia lớp thành 2 - Môn Địa lí phù hợp với nhiều lĩnh vực
nhóm lớn và tổ chức đóng vai giới thiệu về nghề nghiệp do đặc điểm của môn Địa lí có
đăng trưng, vai trò của ngành nghề đó, đặc tính tổng hợp, kiến thức phong phú.
biệt cần nêu những kiến thức địa lí trong
ngành nghề đó như thế nào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi cặp đôi để làm rõ các ngành
nghề có liên quan đến kiến thức môn Địa lí
trong thực tế.
- Các nhóm đóng vai và giới thiệu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong
quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày
kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS cập nhật thông tin, liên hệ thực tế, vận dụng tri thức giải
quyết vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:. Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk: Tại sao một trong những yêu
cầu đối với hướng dẫn viên du lịch là phải hiểu biết về địa lí và lịch sử?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời:
Nhiệm vụ của hướng dẫn viên du lịch là dẫn khách du lịch đi tham quan du lịch
theo các tuyến và các điểm du lịch, phải giới thiệu với du khách về phong cảnh, vẽ
điều kiện tự nhiên, về con người, về di tích danh lam thắng cảnh, phong tục tập
quán, văn hoá các vùng miền,... Do vậy, hướng dẫn viên du lịch phải được trang bị
những kiến thức về địa lí và lịch sử nhằm phục vụ cho nghề nghiệp của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, vận dụng tri thức địa lí vào nghề nghiệp mà
HS sẽ chọn lựa.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa câu hỏi: Cho biết nghề nghiệp dự định trong tương lai của em. Môn Địa
lí giúp ích gì cho nghề nghiệp đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và gợi ý, lần lượt giơ tay trình bày đáp án
- GV gợi ý: HS sẽ chọn một nghề nghiệp mà mình yêu thích. HS nói lên được vai
trò của môn Địa lí đối với nghề nghiệp được lựa chọn, như: làm nông nghiệp; làm
nhà quản lí tài nguyên, môi trường; làm kĩ sư trắc địa, bản đồ, địa chất; làm nhà
quy hoạch; làm hướng dẫn viên du lịch, làm giáo viên,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS đại diện nêu suy nghĩ và dự định nghề nghiệp trong tương lai của
mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương và bổ sung cho vai trò nghề nghiệp HS lựa
chọn.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn lại kiến thức bài 1
● Tìm hiểu thêm kiến thức các ngành nghề liên quan môn Địa lí trên internet
● Đọc trước nội dung bài 2: Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ:
phương pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp bản
đồ – biểu đồ, phương pháp chấm điểm, phương pháp khoanh vùng...
- Nhận biết các phương pháp thể hiện đối tượng địa lí trên các bản đồ bất kì.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
● Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm
không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
● Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (atlat địa lí, bản
đồ,...), khai thác internet trong học tập.
● Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học: phát hiện phương pháp
biểu hiện ở từng bản đồ cụ thể, có thể tự xây dựng và xác định từng phương
pháp biểu hiện các đối tượng trên bản đồ theo yêu cầu,....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Trân trọng các sản phẩm bản đồ trong quá trình sử dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, Giáo án.
● Một số bản đồ giáo khoa treo tường mà nội dung được trình bày bằng một số
phương pháp thể hiện bản đồ thông dụng (như các phương pháp được trình
bày trong SGK).
● Một số tập bản đồ
● Bảng phân biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ.
2. Đối với học sinh
● SGK, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về kiến thức bản đó đã học ở các
lớp dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: Khi xây dựng bản đồ, để thể hiện các đối tượng trong thực tế lên bản
đồ, người ta dùng các phương pháp khác nhau. Vậy có những phương pháp nào
biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Các phương pháp đỏ có gì khác biệt?
c. Sản phẩm học tập: HS sẽ có nhiều ý kiến và không nhất thiết phải trả lời đúng.
HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề: Các bản đồ địa lí có nội dung rất phong phú và đa dạng, bao gồm
các đối tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội. Muốn sử dụng, khai thác bản đồ có hiệu
quả, chúng ta phải có những hiểu biết về các phương pháp biểu hiện các đối tượng
trên bản đồ. Có những phương pháp nào biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn
dắt HS vào nội dung bài mới: Để khai thác bản đồ hiệu quả chúng ta cần có các
phương pháp biểu hiện đối tượng trên bản đồ. Vậy có những phương pháp thể hiện
đối tượng nào trên bản đồ? Các phương pháp đó có gì khác biệt? chúng ta cùng tìm
hiểu Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Tìm hiểu các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ.
a. Mục tiêu: Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí lên
bản đó thông dụng như: phương pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường chuyển
động, phương pháp bản đó – biểu đó, phương pháp chăm điểm, phương pháp
khoanh vùng.
b. Nội dung:
1. Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 2.1, hãy trình bày phương pháp kí hiệu
(đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
2. Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 2.2, hãy trình bày phương pháp kí hiệu
đường chuyển động (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
3. Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 2.3, hãy trình bày phương pháp bản đồ –
biểu đồ (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
4. Dựa vào thông tin trong mục 4 và hình 2.4, hãy trình bày phương pháp chấm
điểm (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
5. Dựa vào thông tin trong mục 5 và hình 2.5, hãy trình bày phương pháp khoảnh
vùng (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
c. Sản phẩm học tập: đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện của các phương
pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Phương pháp kí hiệu:
- GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận theo kĩ thuật - Đối tượng thể hiện: Đối tượng
mảnh ghép:
phân bố theo những điểm cụ thể hay
Vòng 1: nhóm chuyên gia: GV phân nhiệm vụ những đối tượng tập trung trên
thảo luận trong 5 phút
những diện tích nhỏ mà không biểu
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đối tượng, hình thức và khả hiện trên bản đó theo tỉ lệ.
năng thể hiện của phương pháp kí hiệu.
– Hình thức thể hiện: dùng các kí
+ Nhóm 5: Tìm hiểu đối tượng, hình thức và khả hiệu khác nhau, đặt kí hiệu chính
năng thể hiện của phương pháp khoanh vùng.
xác vào vị trí mà đối tượng đó phân
bố trên bản đồ.
- Khả năng thể hiện: thể hiện được
về mặt chất lượng, số lượng, cấu
trúc, sự phát triển và phân bố của
đối tượng thông qua hình dạng, màu
sắc, kích thước,... của kí hiệu.
5. Phương pháp khoanh vùng:
- Đối tượng thể hiện: đối tượng
phân bố theo vùng nhưng không
đều khắp trên lãnh thổ mà chỉ có ở
từng vùng nhất định.
- Hình thức thể hiện: dùng các
đường nét liền, đường nét đứt, màu
sắc, kí hiệu hoặc viết tên đối tượng
vào vùng đó
- Khả năng thể hiện: thể hiện được
sự phân bố của đối tượng.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Các thành viên của
nhóm chuyên gia di chuyển như sơ đồ và trả lời câu
hỏi: Phân biệt các phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm theo nhóm chuyên
gia và di chuyển để thảo luận nhóm mảnh ghép, trả
lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến, kĩ năng đã có để giải thích các hiện
tượng và quá trình địa lí. Sử dụng các công cụ của địa lí học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk:
Câu 1. Lập bảng đề phân biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ (về đối tượng, hình thức, khả năng thế hiện của phương pháp).
Câu 2. Phương pháp nào sẽ được sử dụng khi biểu hiện các đối tượng, hiện tượng
sau trên bản đồ?
● Mỏ khoáng sản
● Sự di dân từ nông thôn ra đô thị
● Phân bố dân cư nông thôn
● Số học sinh các xã, phường, thị trấn
● Cơ sở sản xuất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời:
Câu 1: Phân biệt các phương pháp
Câu 2:
STT
Các đối tượng
Phương pháp thể hiện
1
Mỏ khoáng sản
Kí hiệu
2
Sự di dân từ nông thôn ra đô thị
Kí hiệu đường chuyển động
3
Phân bố dân cư nông thôn
Chấm điểm
4
Số học sinh các xã, phường, thị trấn
Bản đồ - biểu đồ
5
Cơ sở sản xuất
Kí hiệu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc
sống; sử dụng các công cụ địa lí
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sưu tầm một số bản đồ, tìm hiểu các đối tượng và phương pháp
đã được sử dụng để biểu hiện các đối tượng đó trên bản đồ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và gợi ý, lần lượt giơ tay trình bày đáp án
- GV gợi ý: Sưu tầm bản đồ, sau đó HS dựa vào bảng chủ giải của bản đồ để biết
được các đối tượng, hiện tượng mà bản đồ thể hiện. Từ đó, bằng những kiến thức
đã học, các em sẽ xác định các phương pháp để thể hiện cho mỗi đối tượng, hiện
tượng đó. Lưu ý: trong bản đồ các em sưu tầm, có thể có những đối tượng được thể
hiện bằng phương pháp mà các em chưa được biết tới, các em có thể tìm hiểu thêm
trên internet hoặc hỏi thầy/cô để biết rõ hơn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra các câu trả lời:
+ Bản đồ Công nghiệp điện Việt Nam: sử
dụng phương pháp kí hiệu điểm (ngôi sao
thể hiện nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện), kí
hiệu đường(đường dây tải điện)
+ Bản đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á:
sử dụng phương pháp kí hiệu chấm điểm
(chấm trong thể hiện số dân trong đô thị).
+ Bản đồ khí hậu chung Việt Nam: sử dụng phương pháp đường chuyển động
(mũi tên chỉ hướng gió)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn lại kiến thức bài 2
● Tìm hiểu thêm kiến thức trên internet
● Đọc trước nội dung bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số
ứng dụng của GPS và bản đồ số.
Đây là mẫu Giáo án Địa 10 kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
sgv-sinh-hoc-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:23
sgv-mi-thuat-11-knttvcs
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:18
sgv-lich-su-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:13
sgv-hoa-hoc-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:09
sgv-cdht-vat-li-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:34:04
sgv-cdht-toan-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:59
sgv-am-nhac-11-ctst
Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:55
bai-tap-dia-li-11-ctst (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:33:50
SGV 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:35
SGV Vat li 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:30
SGV Tin hoc 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:25
SGV Hoa hoc 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:21
SGV Sinhhoc 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:17
SGV Ngu van 11 Tap 1 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:12
SGV Ngu van 11 Tap 2 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:08
SGV Lich su 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:32:03
SGV Dia li 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:59
SGV HDTN 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:54
SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:50
SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:46
SGV Giao duc KT&PL 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:39
SGV GDTC 11 Bong da KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:35
SGV GDTC 11 Bong ro KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:26
SGV GDTC 11 Bong chuyen KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:21
SGV Mi thuat 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:31:16
SGV Giao duc QP-AN 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:30:01
SGV Am nhac 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:53
CANH DIEU GIAO DUC KINH TE PH...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:47
SGV GDKTPL 10
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:35
SGV GDTC 10- BÓNG CHUYỀN
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:19
SGV GDTC 10- BÓNG ĐÁ
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:11
- hoa hoc 10 - giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:25:03
hoa hoc 10 - chuyen de giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:59
chuyen de am nhac 10 - sach g...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:53
hoat dong trai nghiem huong n...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:48
giao duc quoc phong va an nin...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:44
Sinh hoc 10 - giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:40
sinh hoc 10 chuyen de giao vien
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:36
cong nghe 10 - cong nghe tron...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:31
cong nghe 10 - chuyen de cong...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:24:26
SGV_Toán 10_KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:17:13
SGV Am nhac 11 KNTT
Ngày gửi: 2025-02-26 14:17:05
CANH DIEU CONG NGHE 10 thiet ...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:53
CANH DIEU CONG NGHE 10 trong ...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:49
CANH DIEU DIA LY 10 (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:44
CANH DIEU GDTC 10 BONG DA
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:40
CANH DIEU GDTC 10 BONG RO
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:34
CANH DIEU GDTC 10 CAU LONG
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:28
CANH DIEU GIAO DUC KINH TE PH...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:24
CANH DIEU GIAO DUC QUOC PHONG...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:18
CANH DIEU HOA 10 (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:16:09
CANH DIEU HOA 10
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:55
CANH DIEU HOAT DONG TRAI NGHI...
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:51
CANH DIEU LICH SU 10 (2)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:45
CANH DIEU NGU VAN 10 T1 (2)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:40
CANH DIEU NGU VAN 10 T2
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:29
CANH DIEU SINH HOC 10 (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:23
CANH DIEU TIN HOC 10
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:18
CANH DIEUTOAN 10 (1)
Ngày gửi: 2025-02-26 14:13:02
SGV Cong nghe 11 CNCN KNTT
Ngày gửi: 2024-12-04 08:27:14
SGV Cong nghe co khi 11 KNTT
Ngày gửi: 2024-12-04 08:26:51
SGV Dia li 11 KNTT
Ngày gửi: 2024-12-04 08:20:31
SGV GDTC 11 Bong chuyen KNTT
Ngày gửi: 2024-12-04 08:20:22
SGV GDTC 11 Bong da KNTT
Ngày gửi: 2024-12-04 08:20:05






